Bia thờ các anh hùng Liệt sĩ tại Đình Đông Linh, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình hiện ghi tổng số 82 anh hùng Liệt sĩ những người con làng Nghìn (gồm 23 Liệt sĩ chống Pháp, 54 Liệt sĩ chống Mỹ và 05 Liệt sĩ trong thời kỳ bảo vệ Tổ quốc). Trong đó nội tộc Chi cả họ Nguyễn Duy làng Nghìn có bốn (04) anh hùng Liệt sĩ (02 Liệt sĩ chống Pháp và 02 Liệt sĩ Chống Mỹ) và ngoại tộc Chi cả họ Nguyễn Duy làng Nghìn có ba (03) Liệt sĩ.
1. Ông Nguyễn Duy Chạnh (1931-1951; Liệt sĩ chống Pháp)
Nguyễn Duy Thuần → Nguyễn Duy Tân …→
Nguyễn Duy Tuyên → Nguyễn Duy Bạng → Nguyễn Duy Kế → Nguyễn Duy Chế → Nguyễn Duy Chạnh
Ông Nguyễn Duy Chạnh là con thứ bẩy của ông bà Nguyễn Duy Chế (con trai thứ năm), ông sinh năm Tân Mùi (1931), hy sinh năm Tân Mão (1951).
Bia Tổ quốc ghi công các anh hùng Liệt sĩ thờ tại Thành phố Thái Bình ghi ông Nguyễn Duy Chạnh sinh năm 1926 hy sinh năm 1951, bia thờ các anh hùng Liệt sĩ tại đình Đông Linh ghi ông Nguyễn Duy Chạnh sinh năm 1930 hy sinh năm 1952), theo chúng tôi ghi ông Nguyễn Duy Chạnh sinh năm 1931, hy sinh năm 1951 là hợp lý.
Ông Nguyễn Duy Chạnh là Liệt sĩ chống Pháp; theo bản Trích lục số: 2346/TLHS-CT ngày 16/7/2020 của phòng Chính trị Bộ Chỉ huy quân sự Thái Bình thì ông Nguyễn Duy Chạnh nhập ngũ năm 1951, hy sinh ngày 15/10/1951 (ngày 15/9 ÂL); nơi hy sinh: Chợ Cháy - Hà Đông (theo lời kể đồng đội của ông ở làng An Bài rằng ông bị thương vào đùi trong trận đánh với quân Pháp tại ba mẫu vườn Chuối ở tỉnh Hòa Bình), nay chưa tìm thấy mộ.
2. Ông Nguyễn Duy Phọc (1932-1953; Liệt sĩ chống Pháp)
Nguyễn Duy Thuần → Nguyễn Duy Tân …→
Nguyễn Duy Tuyên → Nguyễn Duy Châm → Nguyễn Duy Thế → Nguyễn Duy Bao → Nguyễn Duy Phọc
Ông Nguyễn Duy Phọc là con trai thứ hai của ông bà Nguyễn Duy Bao, sinh năm 1932 hy sinh năm 1953 phần mộ...giỗ ông ngày 15/2 ÂL(Liệt sĩ chống Pháp), hiện nay người thờ cúng ông là Nguyễn Duy Nam.
Bia thờ các anh hùng Liệt sĩ tại Đình Đông Linh ghi ông Nguyễn Duy Phọc sinh năm 1932 hy sinh năm 1953, có nơi ghi sinh năm 1928 hy sinh năm 1953, theo chúng tôi ghi ông Nguyễn Duy Phọc sinh năm 1932 hy sinh năm 1953 là hợp lý.
3. Ông Nguyễn Duy Lùn (1939-1968; Liệt sĩ chống Mỹ)
Nguyễn Duy Thuần → Nguyễn Duy Tân ...→
Nguyễn Duy Tuyên → Nguyễn Duy Châm → Nguyễn Duy Khâm → Nguyễn Duy Hạp → Nguyễn Duy Lùn (Lâm)
Ông Nguyễn Duy Lùn (khi đi bộ đội tên là Nguyễn Duy Lâm) là con trai thứ hai của ông bà Nguyễn Duy Hạp, hy sinh ngày 01 tháng 8 năm Mậu Thân (1968) vợ là bà Phạm Thị Đột sinh năm 1940.
Bia thờ các anh hùng Liệt sĩ tại Đình Đông Linh ghi ông Nguyễn Duy Lâm (tức Nguyễn Duy Lùn) sinh năm 1939 hy sinh năm 1969, có nơi ghi sinh năm 1930 hy sinh năm 1968 theo chúng tôi nghi ông Nguyễn Duy Lùn (Lâm) sinh năm 1939 hy sinh năm 1968 là hợp lý.
4. Nguyễn Duy Hiếu (1948-1972; Liệt sĩ chống Mỹ)
Nguyễn Duy Thuần → Nguyễn Duy Tân …→
Nguyễn Duy Tuyên → Nguyễn Duy Bạng → Nguyễn Duy Hưởng → Nguyễn Duy Độ → Nguyễn Duy Niệm → Nguyễn Duy Hiếu
Nguyễn Duy Hiếu là con trai thứ ba của ông bà Nguyễn Duy Niệm, sinh năm 1948 hy sinh năm 1972 - Liệt sĩ chống Mỹ, ngày giỗ 17/4 ÂL.
Bia thờ các anh hùng Liệt sĩ tại Đình Đông Linh ghi Nguyễn Duy Hiếu sinh năm 1952 hy sinh năm 1971, có nơi ghi sinh năm 1947 hy sinh năm 1967, theo chúng tôi ghi Nguyễn Duy Hiếu sinh năm 1948 hy sinh năm 1972 là hợp lý.
5. Nguyễn Bá Tài (1942-1972) và Nguyễn Bá Cán (1944-1968) - Liệt sĩ chống Mỹ
Nguyễn Duy Thuần → Nguyễn Duy Tân …→
Nguyễn Duy Tuyên → Nguyễn Duy Bạng → Nguyễn Duy Kế → Nguyễn Duy Đãn → Nguyễn Thị Xoong
Bà Nguyễn Thi Xoong (1919-1973); giỗ ngày 20/3 ÂL là con gái thứ nhất của ông bà Nguyễn Duy Đãn; chồng bà là ông Nguyễn Bá Hóa người cùng xóm gần nhà thờ Tổ hiện nay, ông bà sinh được sáu người con (03 trai, 03 gái); trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước hai người con của ông bà đã hy sinh anh dũng đó là Liệt sĩ Nguyễn Bá Tài (1942-1972) và Liệt sĩ Nguyễn Bá Cán (1944-1968), (thông tin bia thờ các anh hùng Liệt sĩ tại đình Đông Linh).
6. Nguyễn Văn Nở (1955-1974) - Liệ sĩ chống Mỹ
Nguyễn Duy Thuần → Nguyễn Duy Tân …→
Nguyễn Duy Tuyên → Nguyễn Duy Châm → Nguyễn Duy Thế → Nguyễn Duy Bao → Nguyễn Thị Chụt
Bà Nguyễn Thị Chụt là con gái duy nhất của ông bà Nguyễn Duy Bao lấy chồng người cùng làng là ông Nguyễn Văn Ghẻ, hai ông bà có người con trai là Liệt sĩ hy sinh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là anh Nguyễn Văn Nở (1955-1974) (thông tin bia thờ các anh hùng Liệt sĩ tại đình Đông Linh).
Tác giả bài viết: Nguyễn Duy Rằm
Ý kiến bạn đọc