Các vị Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa qua các Triều đại phong kiến Việt Nam

Thứ sáu - 03/01/2025 19:28 163 0

Các vị Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa qua các Triều đại phong kiến Việt Nam

Các vị Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa qua các Triều đại phong kiến Việt Nam

3. KHOA BÍNH THÌN- NGUYÊN PHONG 6 (1256) TRẦN THÁI TÔNG:

A . KINH TRẠNG NGUYÊN TRẦN QUỐC LẠC

Người xã Giang Hạ, huyện Thanh Lâm. Nay là thôn Uông Hạ, xã Minh Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Đỗ Kinh Trạng nguyên khoa thi Thái học sinh năm Bính Thìn (1) niên hiệu Nguyên Phong 6 (1256) đời Trần Thái Tông.
Được vua gả công chúa. Sau khi mất được phong phúc thần.
B. TRẠI TRẠNG NGUYÊN TRƯƠNG XÁN
Người xã Hoành Bồ, huyện Hoành Sơn, sau đổi là châu Bố Chính. Nay thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Năm 29 tuổi, đỗ Trại Trạng nguyên khoa thi Thái học sinh năm Bính Thìn, niên hiệu Nguyên Phong 6 (1256) đời Trần Thái Tông. Làm quan đến chức Thị lang, hàm Tự khanh.
Khoa này danh hiệu Trạng nguyên lấy hai người:
1. Kinh Trạng nguyên (để ban cho thí sinh ở bốn trấn gần kinh đô Thăng Long)
2. Trại Trạng nguyên (để ban cho thí sinh quê ở Thanh Hoá, Nghệ An. Lúc bấy giờ, ngoài tứ trấn, miền Thanh, Nghệ An gọi là Trại)
C. BẢNG NHÃN TRẦN CHU HINH
Người làng Đan Nhiễm, huyện Tế Giang, Nay là thôn Đan Nhiễm, xã Văn Phúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Em của Trần Chu Phổ (đỗ Thái học sinh khoa Nhâm Thìn 1232).
Đỗ Bảng nhãn khoa thi Thái học sinh năm Bính Thìn niên hiệu Nguyên Phong 6 (1256) đời Trần Thái Tông.
Làm quan đến chức Hàn lâm viện Thị độc.
D. THÁM HOA TRẦN UYÊN
Người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào. Nay là thôn Liêu Xá, xã Lưu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Đỗ Thám hoa khoa thi Thái học sinh năm Bính Thìn niên hiệu Nguyên Phong 6 (1256) đời Trần Thái Tông.
Làm quan đến chức Đại học sĩ, sau về trí sĩ.

3. KHOA BÍNH THÌN- NGUYÊN PHONG 6 (1256) TRẦN THÁI TÔNG:

A . KINH TRẠNG NGUYÊN TRẦN QUỐC LẠC
Người xã Giang Hạ, huyện Thanh Lâm. Nay là thôn Uông Hạ, xã Minh Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Đỗ Kinh Trạng nguyên khoa thi Thái học sinh năm Bính Thìn (1) niên hiệu Nguyên Phong 6 (1256) đời Trần Thái Tông.
Được vua gả công chúa. Sau khi mất được phong phúc thần.
B. TRẠI TRẠNG NGUYÊN TRƯƠNG XÁN
Người xã Hoành Bồ, huyện Hoành Sơn, sau đổi là châu Bố Chính. Nay thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Năm 29 tuổi, đỗ Trại Trạng nguyên khoa thi Thái học sinh năm Bính Thìn, niên hiệu Nguyên Phong 6 (1256) đời Trần Thái Tông. Làm quan đến chức Thị lang, hàm Tự khanh.
Khoa này danh hiệu Trạng nguyên lấy hai người:
1. Kinh Trạng nguyên (để ban cho thí sinh ở bốn trấn gần kinh đô Thăng Long)
2. Trại Trạng nguyên (để ban cho thí sinh quê ở Thanh Hoá, Nghệ An. Lúc bấy giờ, ngoài tứ trấn, miền Thanh, Nghệ An gọi là Trại)
C. BẢNG NHÃN TRẦN CHU HINH
Người làng Đan Nhiễm, huyện Tế Giang, Nay là thôn Đan Nhiễm, xã Văn Phúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Em của Trần Chu Phổ (đỗ Thái học sinh khoa Nhâm Thìn 1232).
Đỗ Bảng nhãn khoa thi Thái học sinh năm Bính Thìn niên hiệu Nguyên Phong 6 (1256) đời Trần Thái Tông.
Làm quan đến chức Hàn lâm viện Thị độc.
D. THÁM HOA TRẦN UYÊN
Người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào. Nay là thôn Liêu Xá, xã Lưu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Đỗ Thám hoa khoa thi Thái học sinh năm Bính Thìn niên hiệu Nguyên Phong 6 (1256) đời Trần Thái Tông.
Làm quan đến chức Đại học sĩ, sau về trí sĩ.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập45
  • Hôm nay5,894
  • Tháng hiện tại28,257
  • Tổng lượt truy cập1,705,390
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây