33. KHOA TÂN SỬU - QUẢNG HOÀ 1(1541) MẠC PHÚC HẢI
A . TRẠNG NGUYÊN NGUYỄN KỲ (1518 - ?)
Người xã Bình Dân, huyện Đông Yên. Nay thuộc xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Năm 24 tuổi đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh (Trạng nguyên) khoa Tân Sửu, niên hiệu Quảng Hoà 1 (1541) đời Mạc Phúc Hải. Làm quan đến chức Hàn lâm viện thị thư.
B . BẢNG NHÃN PHẠM CÔNG SÂM (1504 - ?)
Người xã Nhân Lý, huyện Thanh Lâm. Nay là thôn Nhân Lý, thị trấn Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Năm 38 tuổi, đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ nhị danh (Bảng , nhãn) khoa Tân Sửu, niên hiệu Quảng Hoà 1 (1541) đời Mạc Phúc Hải. Làm quan đến chức Thừa chính sứ.
C. THÁM HOA NGUYỄN THẾ LỘC (1513 - ?)
Người xã Nội Duệ, huyện Tiên Du. Nay là thôn Nội Duệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Năm 29 tuổi, đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ tam danh (Thám hoa) khoa Tân Sửu, niên hiệu Quảng Hoà 1 (1541) đời Mạc Phúc Hải. Làm quan đến chức Thượng thư tước Đoan Phong bá.
34. KHOA ĐINH MÙI- VĨNH ĐỊNH 1(1547) MẠC PHÚC NGUYÊN
A TRẠNG NGUYÊN DƯƠNG PHÚC TƯ (1505 - 1564)
Người xã Lạc Đạo, huyện Gia Lâm. Nay là xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Ông nội Dương Thuần (Tiến sĩ khoa Mậu Thìn 1628); Dương Hoàng (Tiến sĩ khoa Đinh Sửu- 1637); cố nội Dương Hạo
(I) Khoa thi này (1541) lấy đỗ 30 Tiến sĩ.
(Tiến sĩ khoa Canh Thìn- 1640); Viễn tổ Dương Công Thụ (Tiến sĩ khoa Tân Hợi- 1731).
Năm 43 tuổi, đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh (Trạng nguyên) khoa Đinh Mùi, niên hiệu Vĩnh Định 1(1547) đời Mạc Phúc Nguyên.
Trước làm quan nhà Mạc đến chức Tham chính, sau quy thuận nhà Lê, được giữ chức cũ. Sau cáo quan về nhà dạy học, học trò nhiều người thành đạt.
Ông mất năm Quý Hợi niên hiệu Chính Trị 6 (1- 1564)
B. BẢNG NHÃN PHẠM DU
Người xã Tiên Mỗ, huyện Yên Lạc. Nay là thôn Tiên Mỗ, xã Minh Tân, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ nhị danh (Bảng nhãn) khoa Đinh Mùi, niên hiệu Vĩnh Định 1(1547) đời Mạc Phúc Nguyên.
Làm quan đến chức Tả thị lang, tước Nghi Tuyên bá.
C, THÁM HOA NGUYỄN TẾ (1522-?)
Người xã Cổ Ngạc, huyện Chương Đức. Nay thuộc huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây. Trú quán xã Cao Mật, huyện Thanh Oai. Nay là thôn Cao Mật, xã Thanh Cao, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây.
Năm 36 tuổi, đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ tam danh (Thám hoa) khoa Đinh Mùi, niên hiệu Vĩnh Định 1(1547) đời Mạc Phúc Nguyên.
Làm quan đến chức Đông các đại học sĩ.
35. KHOA CANH TUẤT – CẢNH LỊCH 3 (1550) MẠC PHÚC NGUYÊN
A. TRẠNG NGUYÊN TRẦN VĂN BẢO (1524 - 1586)
Người xã Cổ Chử, huyện Giao Thuỷ. Nay là thôn Dứa, xã Đồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Cha của Trần Đình Huyền (Tiến sĩ khoa Bính Tuất -1586).
Năm 27 tuổi, đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh
Khoa thi này (1547) lấy dỗ 30 Tiến sĩ.
(Trạng nguyên) khoa Canh Tuất, niên hiệu Cảnh Lịch 3 (1550) đời Mạc Phúc Nguyên.
Ông từng được cử đi sứ. Làm quan đến chức Thượng thư, tước Nghĩa Sơn bá. Khi mất, được truy tặng tước Nghĩa quận công. Thọ 63 tuổi.
B. BẢNG NHÃN TRẦN VĂN
Người xã Phan Xá, huyện Phù Dung. Nay thuộc huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
Đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ nhị danh (Bảng nhãn) khoá Canh Tuất, niên hiệu Cảnh Lịch 3 (1550) đời Mạc Phúc Nguyên.
Làm quan đến chức Thượng thư, về trí sĩ.
C. THÁM HOA NGUYỄN MINH DƯƠNG (1522 -?)
Người xã Nghĩa Trai, huyện Gia Lâm. Nay là thôn Nghĩa Trai, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Cháu ba đời của Nguyễn Thanh (Hoàng giáp khoa Bính Thìn- 1496); cháu bốn đời của Nguyễn Oanh (Tiến sĩ khoa Tân Sửu- 1481).
Năm 29 tuổi, đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ đệ tam danh (Thám hoa) khoa Canh Tuất, niên hiệu Cảnh Lịch 3 (1550) đời Mạc Phúc Nguyên.
Làm quan đến chức Hiến sát sứ, tước Mạc Khê bá.
Ý kiến bạn đọc